Leak detection banner

Máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ trường bốn cực hoặc 180° là gì

Máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ bốn cực là gì?

Máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ bốn cực (QMS) chủ yếu được chế tạo để phát hiện các khối lượng lớn hơn heli. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, đây sẽ là môi chất lạnh hoặc khí làm đầy đèn. Do đó, máy dò rò rỉ với QMS chủ yếu được sử dụng để kiểm tra rò rỉ của thiết bị làm lạnh.

Hình 12 dưới đây minh họa sơ đồ chân không của máy phát hiện rò rỉ với QMS. Có thể nhận ra hệ thống đầu vào khí kép bao gồm đầu vào (lưu lượng trực tiếp) cho môi chất lạnh thông qua bộ chia dòng chảy 1 và đầu vào (lưu lượng ngược) cho heli vào bơm phân tử turbo thông qua bộ chia dòng chảy 2. Bằng cách này, thiết bị có thể được sử dụng để ngửi chất làm lạnh cũng như heli.

Một tính năng đặc biệt khác là việc sử dụng bơm chân không màng hai tầng để hút chân không QMS cũng như để cung cấp luồng khí hít thở (tầng 1 của bơm chân không màng).

Hình 12: sơ đồ chân không của máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ bốn cực (QMS)

Hình 12: sơ đồ chân không của máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ bốn cực (QMS)

Máy dò rò rỉ với máy đo quang phổ trường 180° là gì?

Máy dò rò rỉ heli với máy đo quang phổ trường 180° là thiết bị phát hiện rò rỉ nhạy cảm và đáng tin cậy nhất.

Không có phương pháp phát hiện rò rỉ nào khác có thể xác định vị trí rò rỉ và đo lường định lượng với độ tin cậy cao hơn và độ ổn định tốt hơn. Do đó, máy dò rò rỉ heli - mặc dù giá mua tương đối cao - rất tiết kiệm trong thời gian dài vì yêu cầu cho quy trình phát hiện rò rỉ là rất ngắn.

Máy dò rò rỉ heli với máy đo quang phổ trường 180° về cơ bản bao gồm ba cụm chi tiết:

  1. Máy đo quang phổ
  2. hệ thống bơm chân không cao
  3. hệ thống bơm thô.
Hình 13: Cấu trúc của máy đo quang phổ trường 180°

Hình 13: Cấu trúc của máy đo quang phổ trường 180°

  1. Mặt bích nguồn ion
  2. Cathode (2 catốt: r + Yt2O3)
  3. Anode
  4. Tấm chắn nguồn ion với lỗ xả
  5. Khe hở
  6. Dấu vết ion cho M > 4
  7. Dấu vết ion cho M = 4
  8. Tấm lỗ trung gian
  9. Từ trường
  10. Bộ giảm chấn
  11. Tấm chắn của bẫy ion
  12. Bẫy ion
  13. Mặt bích cho bẫy ion có bộ khuếch đại trước

Máy đo quang phổ khối lượng (xem Hình 13 ở trên) bao gồm nguồn ion (1-4), hệ thống tách (5-10) và bẫy ion (11-13).

Chùm tia ion được chiết xuất qua lỗ (5). Các ion luôn đi vào từ trường (9) ở tốc độ nhất định. Bên trong từ trường này, các ion di chuyển dọc theo đường tròn, trong đó bán kính cho khối lượng thấp nhỏ hơn bán kính cho khối lượng cao hơn. Với thiết lập chính xác của điện áp tăng tốc trong quá trình điều chỉnh, có thể đạt được tình huống mà trong đó các ion heli di chuyển chính xác trên vòng tròn cần thiết để đi qua tấm lỗ trung gian (8). Bằng cách này, các ion heli đạt đến bẫy ion (12).

Nguồn ion có thiết kế đơn giản và chắc chắn. Có thể thay thế mà không tốn nhiều công sức. Trong quá trình vận hành, nguồn ion được làm nóng liên tục và do đó không dễ bị nhiễm bẩn.

Hai catốt iridium được phủ oxit yttri có thể lựa chọn có tuổi thọ dài. Những catot này phần lớn không nhạy cảm với sự xâm nhập của không khí, nghĩa là thiết bị ngắt an toàn hoạt động nhanh sẽ ngăn chúng bị cháy ngay cả khi không khí xâm nhập. Tuy nhiên, như với bất kỳ kim loại nào được ủ, việc sử dụng nguồn ion trong thời gian dài cuối cùng có thể dẫn đến sự giòn catot và có thể khiến catot vỡ nếu tiếp xúc với rung động hoặc sốc.

Kiến thức cơ bản về phát hiện rò rỉ

Tải eBook "Các nguyên tắc cơ bản về phát hiện rò rỉ" để khám phá những điều cần thiết và kỹ thuật phát hiện rò rỉ.

Kiến thức cơ bản về phát hiện rò rỉ - hình ảnh bìa

By submitting this request, Leybold will be able to contact you through the collected information. More information can be found in our privacy policy.
Thông tin bổ sung